Năm 2011, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, XK tôm vẫn đạt mức kỷ lục gần 2,4 tỷ USD. Trong đó, Nhật Bản giữ vị trí số 1 về NK tôm Việt Nam với giá trị đạt trên 607 triệu USD, chiếm 25% tỷ trọng XK tôm. Mỹ đứng thứ hai về NK tôm Việt Nam với 558,5 triệu USD, chiếm 23,3% và EU là thị trường XK lớn thứ ba với giá trị XK đạt gần 413 triệu USD.
|
THỊ TRƯỜNG |
Tháng 11/2011 (GT) |
Tháng 12/2011 (GT) |
%GT |
So với cùng kỳ 2010 (%) |
Năm 2011 (GT) |
%GT |
So với cùng kỳ 2010 (%) |
|
Nhật |
67,425 |
62,586 |
27,4 |
+18,3 |
607,202 |
25,3 |
+4,5 |
|
Mỹ |
47,352 |
54,472 |
23,8 |
+37,9 |
558,526 |
23,3 |
+1,3 |
|
EU |
30,701 |
31,871 |
13,9 |
-11,1 |
412,890 |
17,2 |
+20,3 |
|
Đức |
8,494 |
11,643 |
5,1 |
+1,2 |
113,136 |
4,7 |
+24,5 |
|
Anh |
6,318 |
6,180 |
2,7 |
+14,9 |
73,031 |
3,0 |
+45,3 |
|
Bỉ |
3,376 |
3,240 |
1,4 |
-35,5 |
52,163 |
2,2 |
+10,5 |
|
TQ và HK |
17,508 |
22,301 |
9,8 |
+20,7 |
223,664 |
9,3 |
+54,9 |
|
Hồng Kông |
5,032 |
6,336 |
2,8 |
+26,0 |
58,989 |
2,5 |
+66,1 |
|
Hàn Quốc |
18,265 |
17,032 |
7,4 |
-15,1 |
157,572 |
6,6 |
+23,0 |
|
|
5,538 |
8,318 |
3,6 |
-14,7 |
82,986 |
3,5 |
+17,2 |
|
Ôxtrâylia |
6,859 |
8,467 |
3,7 |
+22,5 |
80,403 |
3,4 |
-6,1 |
|
Đài Loan |
5,396 |
8,032 |
3,5 |
+67,8 |
73,627 |
3,1 |
+18,1 |
|
ASEAN |
5,443 |
5,266 |
2,3 |
+24,1 |
48,184 |
2,0 |
+54,7 |
|
Xingapo |
3,888 |
4,243 |
1,9 |
+15,5 |
37,892 |
1,6 |
+55,5 |
|
Philippin |
0,428 |
0,331 |
0,1 |
+239,8 |
4,699 |
0,2 |
+95,1 |
|
Nga |
0,140 |
1,312 |
0,6 |
-48,5 |
19,979 |
0,8 |
+124,3 |
|
Các TT khác |
9,713 |
9,052 |
4,0 |
-9,5 |
131,061 |
5,5 |
+30,9 |
|
Tổng |
214,338 |
228,709 |
100 |
+11,6 |
2.396,095 |
100 |
+13,7 |
|
GT: Giá trị (triệu USD) |
|||||||

Facebook
Twitter
Subscribe by RSS


Hôm nay
Trong tuần
Trong tháng
Tất cả
Giá vàng
Tỷ giá ngoại tệ
Thị trường chứng khoán